Số hiệu tiêu chuẩn |
TCVN 9014:2011 |
Tên tiêu chuẩn |
Sơn epoxy |
Năm ban hành |
2012 |
Tình trạnh hiệu lực |
Còn hiệu lực |
Cơ quan ban hành |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Nội dung sơ lược |
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sơn epoxy, hỗn hợp gồm nhựa epoxy, bột màu, chất đóng rắn như polyamit, amin và sản phẩm cộng amin (amin adduct) v.v…, dung môi và các phụ gia, được sử dụng để bảo vệ kết cấu thép và các kết cấu bằng kim loại của công trình v.v. trong môi trường khí quyển. |
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9014:2011
SƠN EPOXY
Epoxy paint
Lời nói đầu
TCVN 9014:2011 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn Nhật bản JIS K 5551:2002 Epoxy resin paint.
TCVN 9014:2011 do Tiểu Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC35/SC9 Sơn và vecni - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SƠN EPOXY
Epoxy paint
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sơn epoxy, hỗn hợp gồm nhựa epoxy, bột màu, chất đóng rắn như polyamit, amin và sản phẩm cộng amin (amin adduct) v.v…, dung môi và các phụ gia, được sử dụng để bảo vệ kết cấu thép và các kết cấu bằng kim loại của công trình v.v. trong môi trường khí quyển.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2090 (ISO 15528), Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu.
TCVN 2091 (ISO 1524), Sơn, vecni và mực in - Xác định độ nghiền mịn.
TCVN 2096, Sơn - Phương pháp xác định thời gian khô và độ khô.
TCVN 2100-2 (ISO 6272-2), Sơn và vecni - Phép thử biến dạng nhanh (độ bền va đập) - Phần 2: Phép thử tải trọng rơi, vết lõm có diện tích nhỏ.
TCVN 2101 (ISO 2813), Sơn và vecni - Xác định độ bóng phản quang của màng sơn không chứa kim loại ở góc 20°, 60° và 85°.
TCVN 5669 (ISO 1513), Sơn và vecni - Kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử.
TCVN 5670 (ISO 1514) Sơn và vecni - Tấm chuẩn để thử.
TCVN 7764-2 (ISO 6353-2), Thuốc thử dùng trong phân tích hóa học - Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật - Seri thứ nhất.
TCVN 8792:2011, Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại - Phương pháp thử mù muối.
ISO 2808, Paint and varnish - Determination of dry film thickness (Sơn và vecni - Xác định chiều dày màng sơn khô).
3. Phân loại
Sơn epoxy được chia thành hai loại theo mục đích sử dụng:
- Loại 1: chiều dày lớp phủ tiêu chuẩn khoảng 30 µm và được sử dụng cho kết cấu thép và các kết cấu bằng kim loại của công trình. Có loại phủ trên và loại phủ dưới.
- Loại 2: sơn phủ loại dày có độ dày khoảng 60 µm đến 120 µm, được sử dụng phòng chống gỉ trong thời gian dài của kết cấu thép. Có loại phủ trên và loại phủ dưới.
4. Yêu cầu kỹ thuật
Các chỉ tiêu chất lượng của sơn epoxy phải đáp ứng các quy định trong Bảng 1 khi thử theo Điều 6.
Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật
Chỉ tiêu |
Mức |
|||
Loại 1 |
Loại 2 |
|||
Loại phủ dưới |
Loại phủ trên |
Loại phủ dưới |
Loại phủ trên |
|
1. Ổn định trong thùng chứa |
Thành phần chính và chất đóng rắn được trộn bằng cách khuấy phải đồng nhất, không bị đóng thành cục tảng. |
|||
2. Tính đồng nhất |
Hỗn hợp phải đồng nhất |
|||
3. Độ mịn, µm, max. |
30 |
40 |
||
4. Thời gian khô (khô bề mặt), h, max. |
6 |
|||
5. Khả năng thi công sơn |
Không ảnh hưởng đến thi công sơn |
|||
6. Bề ngoài màng sơn |
Bình thường |
|||
7. Thời gian sống, h, min. |
5 |
|||
8. Độ bóng 60°, min. |
- |
70 |
- |
|
9. Phù hợp lớp phủ trên |
Không ảnh hưởng đến lớp phủ trên |
- |
Không ảnh hưởng đến lớp phủ trên |
- |
10. Độ bền va đập, kg.m, min. |
50 |
|||
11. Khả năng chịu kiềm |
Khi ngâm trong kiềm, không có dấu hiệu bất thường |
|||
12. Khả năng chịu xăng |
Khi ngâm trong xăng, không có dấu hiệu bất thường |
|||
13. Khả năng chịu nước muối |
Khi ngâm trong dung dịch natri clorua, không có dấu hiệu bất thường |
- |
||
14. Độ bền mù muối |
- |
Bền trong mù muối |
- |
|
15. Hàm lượng chất không bay hơi trong sơn, %, min. |
55 |
Màu trắng và màu nhuộm 50 Các màu khác 45 |
60 |
55 |
16. Xác định định tính nhựa epoxy |
Có chứa nhựa epoxy |
|||
17. Độ bền thời tiết |
Trong phép thử 2 năm, màng sơn không bị gỉ, phồng rộp, nứt và bong tróc |
|||
CHÚ THÍCH 1: Thành phần chính của sơn là thành phần có nhựa epoxy. Chất đóng rắn là thành phần có chứa polyamit, sản phẩm cộng của amin và những thành phần tương tự. CHÚ THÍCH 2: Màu nhuộm, liên quan đến màng sơn được tạo thành bằng cách trộn sơn màu và sơn trắng, là màu sơn như xám, hồng, màu kem, xanh nhạt, xanh da trời, không nhỏ hơn 6 độ sáng V theo JIS Z 8721 và tính bão hòa không lớn. |
5. Lấy mẫu
Lấy mẫu đại diện của sản phẩm theo TCVN 2090 (ISO 15528).
Kiểm tra và chuẩn bị từng mẫu thử nghiệm theo quy định trong TCVN 5669 (ISO 1513).
Xem nội dung chi tiết tiêu chuẩn tại đây.
- TCVN 7451:2004 - Cửa sổ và cửa đi bằng khung nhựa cứng U- PVC (06.12.2021)
- TCVN 8819:2011 - Mặt đường bê tông nhựa nóng – Yêu cầu thi công và nghiệm thu (24.09.2021)
- TCVN 5819:1994 - Tấm sóng PVC cứng (24.09.2021)
- TCVN 2231:2016 - Vôi Canxi cho xây dựng (24.09.2021)
- TCVN 6557:2000 - Vật liệu chống thấm – Sơn bitum cao su (24.09.2021)
- TCVN 8256:2009 - Tấm thạch cao (24.09.2021)
- TCVN 8266:2009 - Silicon xảm khe cho kết cấu xấy dựng (24.09.2021)
- TCVN 9029:2017 - Sản phẩm bê tông bọt và bê tông khí không chưng áp (24.09.2021)
- TCVN 7753:2007 - Ván MDF (24.09.2021)
- TCVN 12362:2018 - Ván dăm (24.09.2021)